Trang chủ Tin tức

Từ vụ việc điều tra đối với sản phẩm bề mặt thạch anh xuất xứ Việt Nam nghi nhập khẩu từ Trung Quốc, tìm hiểu quy trình điều tra chống lẩn tránh biện pháp PVTM của Hoa Kỳ

09/05/2022 -

  1. Tổng quan vụ việc

Căn cứ vào việc kiểm tra hồ sơ trong Điều tra 7604 của Đạo luật Thực thi và Bảo vệ (EAPA), Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ (CBP) đã xác định có bằng chứng đáng kể cho thấy Simpli Home, Ltd. (sau đây là Simpli Home hoặc nhà nhập khẩu) đã lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại (PVTM), cụ thể là biện pháp chống bán phá giá (AD) và thuế đối kháng (CVD) trong các lệnh A-570-084 và C-570-0851[1] (sau đây gọi tắt là AD/CVD hoặc Lệnh) đối với các sản phẩm bề mặt thạch anh (gọi tắt là QSP) từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ[2].

Theo các cơ quan này, đã có bằng chứng quan trọng cho thấy Simpli Home đã nhập khẩu QSP có xuất xứ từ Trung Quốc đã được gắn vào các sản phẩm bàn trang điểm (vanities) vào Hoa Kỳ với xuất xứ Việt Nam, qua đó, trốn được khoản đặt cọc tiền mặt nào được áp dụng cho hàng hóa tại thời điểm nhập cảnh.

Lịch sử vụ việc này như sau:

+ Vào tháng 4 năm 2018, công ty Cambria của Hoa Kỳ đã nộp đơn kiện lên Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) và Ủy ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ (ITC) với cáo buộc về các hành vi thương mại không công bằng trong nhập khẩu các sản phẩm bề mặt thạch anh từ Trung Quốc. Cáo buộc này khi đó loại trừ một số sản phẩm "thủy tinh nghiền" trong đó có những mảnh thủy tinh nghiền lớn có thể nhìn thấy trên bề mặt của chúng.

Công ty Cambria LLC, có trụ sở chính tại Le Sueur, MN, là nhà sản xuất các sản phẩm bề mặt thạch anh hàng đầu Hoa Kỳ. Đây là một công ty thuộc sở hữu gia đình của Mỹ, với hơn 2.000 nhân viên tại Hoa Kỳ.

+ Vào ngày 28 tháng 6 năm 2019, ITC đã thông báo cho DOC về quyết định khẳng định cuối cùng rằng một ngành công nghiệp ở Hoa Kỳ bị thiệt hại nghiêm trọng do các sản phẩm các sản phẩm bề mặt thạch anh nhập khẩu từ Trung Quốc được bán phá giá và được trợ cấp, theo điịnhnghĩa của mục 705 (b) ( 1) (A) (i) và 735 (b) (1) (A) (i) của Đạo luật.

+ Vào ngày 5 tháng 7 năm 2019, ITC đã công bố quyết định cuối cùng của mình trong Cơ quan Đăng ký Liên bang.

+ Theo các mục 705 (d) và 735 (d) của Đạo luật thuế quan Hoa Kỳ năm 1930, đã được sửa đổi (Đạo luật), vào ngày 23 tháng 5 năm 2019, DOC đã công bố quyết định cuối cùng khẳng định về doanh số bán hàng dưới giá trị hợp lý ( LTFV) và quyết định cuối cùng khẳng định rằng các khoản trợ cấp đối ứng đang được cung cấp cho các nhà sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm bề mặt thạch anh từ Trung Quốc.

+ Vào ngày 18 tháng 01 năm 2021, Công ty Cambria Company LLC (Gọi tắt là Cambria hoặc Alleger) tiếp tục đệ đơn cáo buộc đối với nhà nhập khẩu Simpli Home về việc “lẩn tránh biện pháp PVTM” đối với các sản phẩm bề mặt thạch anh (QSP).

+ Vào ngày 3 tháng 3 năm 2021, Cơ quan Thực thi Luật Biện pháp thương mại (TRLED), thuộc Văn phòng Thương mại của CBP, cho biết đã nhận được cáo buộc/đơn yêu cầu điều tra hợp lệ của Alleger, một nhà sản xuất nội địa các sản phẩm QSP của Hoa Kỳ. TRLED nhận thấy thông tin được cung cấp trong Cáo buộc cho rằng Simpli Home đã nhập hàng hóa vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ nhưng lẩn tránh biện pháp PVTM.

+ Do đó, CBP đã bắt đầu điều tra từ ngày 24 tháng 3 năm 2021, theo Phần IV, mục 421 của Đạo luật Tạo thuận lợi Thương mại và Thực thi thương mại năm 2015, thường được gọi là “EAPA”.

+ Sau khi đánh giá tất cả thông tin trong hồ sơ, vào ngày 29 tháng 6 năm 2021, CBP đã ban hành Thông báo khởi xướng điều tra và áp dụng các biện pháp tạm thời. Simpli Home không phản hồi Mẫu CBP với 28 câu hỏi. TRLED xác định rằng có nghi ngờ hợp lý rằng Simpli Home đã trốn tránh biện pháp PVTM bằng cách tuyên bố QSP nhập khẩu vào Hoa Kỳ là có xuất Việt Nam trong khi thực sự có xuất xứ từ Trung Quốc. TRLED đưa ra quyết định của mình dựa trên thông tin đầy đủ được cung cấp trong Cáo buộc (ví dụ: dữ liệu thương mại cho thấy xuất khẩu đá nhân tạo của Trung Quốc cho công ty Anaq Viet Nam Co. Ltd. (sau đây gọi tắt là Anaq) và các chứng từ cho thấy đây là mặt bàn thạch anh). Trong thời gian này, nhà nhập khẩu không trả lời, không cung cấp bất kỳ thông tin nào mâu thuẫn với bằng chứng trong Bản cáo buộc rằng tủ trang điểm trong phòng tắm của họ có mặt bàn QSP xuất xứ Trung Quốc.

+ Vào ngày 7 tháng 7 năm 2021, theo mục 19 CFR 165.5, CBP đã gửi Yêu cầu cung cấp thông tin (RFI) đến Simpli Home để yêu cầu cung cấp thông tin về các lô hàng của nhà sản xuất bị khiếu nại là Anaq Viet Nam Co. Ltd. (Anaq) cho Nhà nhập khẩu.

+ Vào ngày 16 tháng 7 năm 2021, CBP đã gửi một RFI qua dịch vụ của FedEx tới Anaq để yêu cầu cung cấp thông tin về các lô hàng của họ cho Nhà nhập khẩu.

+ Vào ngày 22 tháng 7 năm 2021, CBP đã gửi lại RFI cho Anaq qua email.

+ Vào ngày 23 tháng 7 năm 2021, CBP đã gửi một RFI tới Simpli Home yêu cầu cung cấp thông tin liên hệ của Anaq nhưng Simpli Home không trả lời +RFI này.

+ Vào ngày 28 tháng 7 năm 2021, CBP đã nhận được phản hồi RFI từ Simpli Home cho RFI phát hành vào ngày 12 tháng 7 của CBP. Mặc dù được yêu cầu nhiều lần, Simpli Home không cung cấp thông tin liên hệ của Anaq một cách kịp thời. Điều này cản trở cuộc điều tra bằng cách rút ngắn thời gian có sẵn để phân tích các phản hồi và đưa ra các RFI bổ sung. Rõ ràng là qua phản hồi RFI của Simpli Home (ngày 28 tháng 7 năm 2021), họ có thông tin liên hệ cho Anaq khi CBP yêu cầu và nhưng họ đã giữ lại thông tin đó.

+ Vào ngày 30 tháng 7 năm 2021, CBP đã gửi RFI bổ sung cho Anaq và Simpli Home nhưng cả Anaq và Simpli Home không phản hồi các RFI bổ sung này.

+ Vào ngày 8 tháng 8 năm 2021, Anaq đã gửi thông báo rằng họ không trả lời RFI ngày 16 tháng 7 của CBP.

+ Vào ngày 11 tháng 8 năm 2021, Anaq đã gửi bình luận, nhắc lại những gì họ đã nói trong thông báo không phản hồi, rằng nguồn gốc từ các mặt bàn của họ là canxi cacbonat.

+ Vào ngày 14 tháng 9 năm 2021, CBP đã gửi một RFI bổ sung thứ hai cho Simpli Home.

Simpli Home không đưa ra được câu trả lời đầy đủ trong các phản hồi của mình đối với RFI của CBP nhằm làm rõ nguồn gốc và thành phần của mặt bàn. Simpli Home đã không đáp ứng được các yêu cầu của CBP về việc cung cấp các bằng chứng về đơn đặt hàng từ khách hàng trong nước hoặc hóa đơn và danh sách đóng gói do Simpli Home phát hành cho khách hàng trong nước đối với hàng hóa. CBP yêu cầu Simpli Home cung cấp bản sao của các đơn đặt hàng trong nước; tuy nhiên, Phản hồi RFI của Simpli chỉ đề cập đến các đơn đặt hàng do Simpli Home gửi cho Anaq chứ không phải các đơn đặt hàng mà Simpli Home nhận được từ các khách hàng trong nước theo yêu cầu.

Trong Phản hồi bổ sung, Simpli Home cho biết họ không nhận được bất kỳ bản in/bản cứng nào của các đơn đặt hàng từ các khách hàng trong nước và không còn lưu ở dạng file trong đường truyền máy tính nữa, vì các chứng từ này không được nhận thông qua trao đổi dữ liệu điện tử (EDI). Tuy nhiên, Simpli Home đã cung cấp bốn bản in màn hình không đọc được của đường truyền EDI được cho là đại diện cho các đơn đặt hàng và hóa đơn mua hàng trong nước. Theo suy luận của CBP việc Simpli Home đã cung cấp bốn bản chụp màn hình từ EDI cho thấy giao dịch mua trong nước, mặc dùkhông thể đọc được, Simpli Home nhẽ ra cũng có thể cung cấp thêm bản in màn hình từ EDI để tuân thủ yêu cầu của CBP về bản sao của các đơn đặt hàng trong nước. Điều này càng cho thấy Simpli Home đã không sử dụng hết khả năng của mình để chứng minh họ không lẩn tránh các biện pháp PVTM. Do đó họ bị cáo buộc đã giữ kín thông tin mà CBP yêu cầu về thành phần cấu tạo của mặt bàn.

+ Tháng 1/2022, CBP cho rằng các dữ kiện được thảo luận trước đây trong hồ sơ xác nhận rằng có bằng chứng đáng kể cho thấy các sản phẩm QSP có xuất xứ từ Trung Quốc đã được nhập khẩu vào Hoa Kỳ nhưng lẩn tránh biện pháp PVTM bằng cách chuyển xuất xứ, đặc biệt là qua đường trung chuyển qua Việt Nam. Ngoài ra, một phần bằng cách áp dụng các suy luận bất lợi, dựa trên bằng chứng do Cambria (Alleger) cung cấp trong Cáo buộc, CBP xác định rằng mặt bàn trên bàn trang điểm phòng tắm do Simpli Home nhập khẩu từ Việt Nam có chứa QSP có xuất xứ từ Trung Quốc. Hơn nữa, bằng chứng trong hồ sơ chỉ ra rằng Simpli Home đã nhập QSP có nguồn gốc Trung Quốc vào Hoa Kỳ dưới dạng mục nhập loại 01 và trốn tránh việc nộp thuế AD/ CVD đối với QSP từ Trung Quốc, bao gồm cả việc trình bày sai nguồn gốc QSP là từ Việt Nam. Dựa trên các lập luận trên, sản phẩm QSP mà Simpli Home đã nhập từ Anaq trong thời gian điều tra phải tuân theo tỷ lệ AD / CVD trên QSP từ Trung Quốc.

Ngoài vấn đề về xuất xứ, việc thay đổi cách khai báo về thành phần cũng bị cáo buộc là nhằm lẩn tránh biện pháp PVTM.

+ Vào tháng 11 năm 2018, sau khi DOC áp đặt thuế AD/ CVD tạm thời đối với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, các nhà sản xuất và xuất khẩu Trung Quốc đã bắt đầu tiếp thị một sản phẩm “thủy tinh thạch anh” mới được làm bằng thủy tinh vi lượng hoặc thủy tinh bột thay vì bột thạch anh. Sản phẩm mới này có bề ngoài gần như giống với các sản phẩm bề mặt thạch anh thông thường. Các nhà sản xuất và xuất khẩu Trung Quốc tuyên bố họ có thể vận chuyển sản phẩm mới này đến Hoa Kỳ mà không phải trả bất kỳ khoản thuế AD / CVD nào. Tuy nhiên công ty Cambria-người yêu cầu điều tra đầu tiên đã đưa bằng chứng về vấn đề này để DOC chú ý và cơ quan này đã sửa đổi phạm vi điều tra AD/ CVD để bao gồm các sản phẩm “thủy tinh thạch anh” mới này và ngăn chặn bất kỳ hành vi lẩn tránh biện pháp PVTM.

+ Nhà nhập khẩu Bruskin International LLC của Hoa Kỳ đã đệ đơn kháng cáo lên Tòa phúc thẩm liên bang Hoa Kỳ phản đối việc DOC sửa đổi phạm vi điều tra đối với các sản phẩm bề mặt thạch anh từ Trung Quốc. Nhưng công ty Cambria-người yêu cầu điều tra ban đầu đã hỗ trợ DOC bảo vệ quyết định sửa đổi phạm vi của lệnh PVTM của mình. Vào ngày 25 tháng 4 năm 2022, Tòa phúc thẩm liên bang Hoa Kỳ (Federal Circuit) đã đưa ra ý kiến bác bỏ mọi cơ sở đối với thách thức pháp lý của Bruskin. Ý kiến của tòa án thể hiện một chiến thắng cho Cambria và đảm bảo rằng các nhà sản xuất và xuất khẩu Trung Quốc sẽ không thể trốn nộp thuế AD/CVD bằng cách chuyển sản xuất sang các sản phẩm "thủy tinh nghiền".

+ Tháng 5/2022, nhà sản xuất các sản phẩm bề mặt thạch anh hàng đầu của Hoa Kỳ, Công ty Cambria LLC (“Cambria”), đã thông báo trên các phương tiện truyền thông rằng Tòa án phúc thẩm Hoa Kỳ đối đã xác nhận quyết định của DOC về việc sửa đổi phạm vi chống bán phá giá và lệnh áp thuế đối kháng (“AD / CVD”) đối với sản phẩm bề mặt thạch anh từ Trung Quốc là nhằm giải quyết nguy cơ lẩn tránh biện pháp PVTM thông qua việc nhập khẩu các lô hàng bề mặt “thủy tinh nghiền”.

Để hiểu rõ hơn về quy trình trên, có thể tìm hiểu sâu hơn và các quyết định tham gia, phản hồi, ứng phó hợp lý, quý độc giả có thể tham khảo sâu hơn về thủ tục điều tra các cáo buộc lẩn tránh các biện pháp PVTM của Hoa Kỳ ở phần 2 sau đây.

 

  1. Tìm hiểu sâu hơn về thủ tục điều tra các cáo buộc lẩn tránh các biện pháp PVTM của Hoa Kỳ[3]

Mục §1517. Thủ tục điều tra vụ việc lẩn tránh lệnh chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp của Hoa Kỳ quy định rõ:

  1. Các thuật ngữ chính:

(1) Cơ quan quản lý

Thuật ngữ "cơ quan quản lý" có ý nghĩa được nêu trong mục 1677 (1) của tiêu đề này.

(2) Ủy viên” có nghĩa là Ủy viên Cục Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ.

(3) Hàng hóa là đối tượng của biện pháp PVTM/đối tượng hàng hóa, có nghĩa là hàng hóa được quy định trong các lệnh áp dụng biện pháp PVTM sau đây:

(a) lệnh thuế chống bán phá giá được ban hành theo mục 1673e của tiêu đề này; hoặc

(b) lệnh chống trợ cấp được ban hành theo mục 1671e của tiêu đề này.

4) Nhập khẩu, nhập cảnh:

Các thuật ngữ "nhập" và "nhập cảnh" đề cập đến việc nhập hoặc rút hàng hóa từ kho để tiêu thụ vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ.

(5) Sự lẩn tránh biện pháp PVTM

(a) Quy định chung

Trừ khi được quy định trong điểm (b), thuật ngữ "lẩn tránh" đề cập đến việc nhập hàng hóa vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ bằng bất kỳ tài liệu nào hoặc dữ liệu hoặc thông tin được truyền điện tử, tuyên bố bằng văn bản hoặc bằng miệng, hoặc hành động quan trọng sai trái, hoặc bất kỳ sự thiếu sót nào là trọng yếu và dẫn đến việc đặt cọc bằng tiền mặt hoặc các khoản bảo đảm khác hoặc bất kỳ khoản thuế chống bán phá giá hoặc thuế đối kháng hiện hành nào bị giảm hoặc không được áp dụng đối với hàng hóa.

(b) Ngoại lệ cho lỗi văn thư, gồm:

(i) Quy định chung

Trừ khi được quy định trong khoản (ii), thuật ngữ "lẩn tránh" không bao gồm việc nhập hàng hóa vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ do:

+ tài liệu hoặc dữ liệu hoặc thông tin được truyền điện tử, tuyên bố bằng văn bản hoặc bằng miệng, hoặc bằng hành động bị sai sót do lỗi của văn thư; hoặc

+ một thiếu sót do lỗi của văn thư.

(ii) Các lỗi do “bất cẩn” (cẩu thả)

Nếu Ủy viên xác định rằng một người đã nhập hàng hóa được bảo hộ vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ do lỗi văn thư được đề cập trong điểm (i) hoặc (ii) của khoản (i) và lỗi văn thư là một phần của đối với hành vi cẩu thả của người đó, Ủy viên có thể xác định, mặc dù điều khoản (i), rằng người đó đã nhập hàng hóa như vậy vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ thông qua việc lẩn tránh.

(iii) Lặp lại lỗi điện tử

Việc lặp lại một cách không chủ ý bởi một hệ thống điện tử về một lỗi ban đầu của văn thư.

(iv) Quy tắc xây dựng

Việc xác định của Ủy viên rằng một người đã nhập hàng hóa là đối tượng của các lệnh vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ do lỗi văn thư được đề cập trong khoản (i) chứ không phải do cố ý lẩn tránh sẽ được miễn thanh toán bất kỳ nghĩa vụ nào áp dụng cho hàng hóa.

(6) Bên quan tâm

(a) Quy định chung

Thuật ngữ "bên quan tâm" có nghĩa là:

(i) nhà sản xuất trong nước, nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu nước ngoài, hoặc nhà nhập khẩu Hoa Kỳ đối với hàng hóa được bảo hộ hoặc hiệp hội thương mại hoặc kinh doanh mà đa số thành viên là nhà sản xuất, xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa đó;

(ii) nhà sản xuất hoặc nhà bán buôn tại Hoa Kỳ của một sản phẩm tương tự trong nước;

(iii) công đoàn được chứng nhận hoặc công đoàn được công nhận hoặc nhóm công nhân đại diện cho một ngành sản xuất, sản xuất hoặc bán buôn sản phẩm tương tự trong nước tại Hoa Kỳ;

(iv) một hiệp hội thương mại hoặc kinh doanh có đa số thành viên sản xuất, sản xuất hoặc bán buôn một sản phẩm tương tự trong nước tại Hoa Kỳ;

(v) hiệp hội có đa số thành viên bao gồm các bên quan tâm được mô tả trong khoản (ii), (iii), hoặc (iv) liên quan đến sản phẩm tương tự trong nước; và

(vi) nếu hàng hóa là một sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến, như được định nghĩa trong mục 1677 (4) (E), một liên minh hoặc hiệp hội thương mại đại diện cho:

+ người chế biến;

+ người chế biến và người sản xuất; hoặc

+ người chế biến và người trồng trọt.

(b) Sản phẩm giống trong nước

Theo mục đích của điểm (a), thuật ngữ "sản phẩm tương tự trong nước" có nghĩa là một sản phẩm giống hoặc không giống hoàn toàn nhưng giống nhất về các đặc điểm và cách sử dụng với đối tượng hàng hóa điều tra.

B. Điều tra

(1) Quy định chung

Không muộn hơn 15 ngày làm việc sau khi nhận được một cáo buộc được mô tả trong đoạn (2) hoặc giấy giới thiệu được mô tả trong đoạn (3), Ủy viên như định nghĩa ở trên sẽ bắt đầu một cuộc điều tra nếu Ủy viên xác định rằng thông tin được cung cấp trong cáo buộc do doanh nghiệp gửi đến hoặc giấy giới thiệu do một cơ quan liên quan gửi (tùy từng trường hợp cụ thể), đảm bảo tính hợp lý cho thấy rằng đối tượng hàng hóa đã được nhập vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ thông qua việc lẩn tránh biện pháp PVTM.

(2) Đơn khiếu nại/cáo buộc:

Một cáo buộc được mô tả trong đoạn này là một cáo buộc về việc một doanh nghiệp đã nhập hàng hóa vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ thông qua việc lẩn tránh PVTM:

(a) do một bên quan tâm nộp cho Ủy viên; và

(b) kèm theo thông tin hợp lý của bên đã đưa ra cáo buộc.

(3) Giấy Giới thiệu

Giấy giới thiệu được mô tả trong đoạn này là thông tin do bất kỳ cơ quan Liên bang nào khác, bao gồm Bộ Thương mại hoặc Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ, gửi cho Ủy viên, cho thấy đã có hành vi nhập khẩu hàng hóa vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ thông qua lẩn tránh biện pháp PVTM.

(4) Xem xét của cơ quan quản lý

(a) Quy định chung

Nếu Ủy viên nhận được một cáo buộc theo khoản (2) và không thể xác định liệu hàng hóa được đề cập trong cáo buộc có phải là hàng hóa đối tượng của các biện pháp PVTM hay không, thì Ủy viên sẽ:

(i) chuyển vấn đề lên cơ quan quản lý để xác định xem hàng hóa đó có phải là đối tượng hàng hóa theo thẩm quyền của cơ quan quản lý theo phụ đề IV hay không; và

(ii) thông báo cho bên đã đệ trình cáo buộc và bất kỳ bên quan tâm nào khác tham gia vào cuộc điều tra, về giấy giới thiệu.

(b) Xác định; truyền đến Ủy viên

Sau khi nhận được giấy giới thiệu theo điểm (a) (i), cơ quan quản lý sẽ xác định xem hàng hóa đó có phải là đối tượng hàng hóa hay không và nhanh chóng chuyển quyết định đó cho Ủy viên.

(c) Giữ đúng thời hạn

Khoảng thời gian cần thiết cho mục (b) sẽ không được tisnnh vào thời hạn cho giai đoạn này.

(d) Quy tắc xây dựng

Không có nội dung nào trong đoạn này được hiểu là ảnh hưởng đến thẩm quyền của một bên quan tâm trong việc khởi kiện tại Tòa án Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ theo mục 1516a (a) (2) của tiêu đề này.

 

(5) Tổng hợp các cáo buộc và giới thiệu

(a) Quy định chung

Ủy viên có thể hợp nhất nhiều cáo buộc được mô tả trong đoạn (2) và những lời giới thiệu được mô tả trong đoạn (3) vào một cuộc điều tra duy nhất nếu Ủy viên xác định là thích hợp để làm như vậy.

(b) Ảnh hưởng đến các yêu cầu về thời gian

Nếu Cao ủy tổng hợp nhiều cáo buộc hoặc giới thiệu vào một cuộc điều tra duy nhất theo điểm (a), thì ngày mà Cao ủy nhận được lời cáo buộc hoặc giới thiệu đầu tiên sẽ được sử dụng cho các mục đích của yêu cầu theo đoạn (1) liên quan đến thời gian bắt đầu cuộc điều tra.

(6) Chia sẻ thông tin để bảo vệ sức khỏe và an toàn

Nếu trong quá trình tiến hành điều tra theo khoản (1) liên quan đến hàng hóa đối tượng, Ủy viên có lý do để nghi ngờ rằng hàng hóa đó có thể gây ra rủi ro về sức khỏe hoặc an toàn cho người tiêu dùng, thì Ủy viên sẽ cung cấp, nếu thích hợp, thông tin cho các cơ quan Liên bang thích hợp nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro.

(7) Hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn

(a) Quy định chung

Theo yêu cầu, Ủy viên sẽ cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn cho các doanh nghiệp nhỏ đủ điều kiện để họ có thể chuẩn bị và gửi các cáo buộc được mô tả trong đoạn (2). Ủy viên có thể từ chối hỗ trợ kỹ thuật nếu Ủy viên kết luận rằng cáo buộc sẽ không dẫn đến việc bắt đầu một cuộc điều tra theo tiểu mục này hoặc bất kỳ hành động nào khác để giải quyết cáo buộc.

(b) Doanh nghiệp nhỏ đủ điều kiện:

(i) Quy định chung

Trong đoạn này, thuật ngữ "doanh nghiệp nhỏ đủ điều kiện" có nghĩa là bất kỳ bên quan tâm nào mà Ủy viên xác định, do quy mô nhỏ, không có đủ nguồn lực nội bộ cũng như khả năng tài chính để có được sự hỗ trợ từ bên ngoài trong việc chuẩn bị và nộp các cáo buộc được mô tả trong đoạn (2).

(ii) Không thể xem xét

Quyết định của Ủy viên về việc liệu bên quan tâm có phải là một doanh nghiệp nhỏ đủ điều kiện cho các mục đích của khoản này hay không sẽ không được xem xét bởi bất kỳ cơ quan nào khác hoặc bởi bất kỳ tòa án nào.

C. Xác định

(1) Xác định hành vi lẩn tránh

(a) Quy định chung

Trừ khi được quy định trong điểm (b), không muộn hơn 300 ngày theo lịch sau ngày mà Ủy viên bắt đầu điều tra theo tiểu mục (b) liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, Ủy viên sẽ đưa ra quyết định, dựa trên bằng chứng đáng kể, liên quan đến việc hàng hóa có được nhập vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ thông qua việc lẩn tránh hay không.

(b) Thời gian bổ sung

Ủy viên có thể gia hạn thời gian để đưa ra quyết định theo điểm (a) không quá 60 ngày theo lịch nếu Ủy viên xác định rằng:

(i) cuộc điều tra đặc biệt phức tạp vì các lý do sau đây:

+ Số lượng và mức độ phức tạp của các giao dịch được điều tra;

+ Tính mới của các vấn đề được trình bày; hoặc

+ Số lượng thực thể được điều tra; và

(ii) cần thêm thời gian để đưa ra quyết định theo điểm (a).

(2) Quyền thu thập và xác minh thông tin bổ sung:

Khi đưa ra quyết định theo mục (1) liên quan đến hàng hóa được nhập khẩu, Cao ủy có thể thu thập thông tin bổ sung cần thiết để đưa ra quyết định thông qua các phương pháp mà Cao ủy cho là phù hợp, bao gồm cả:

(a) Phát hành một bảng câu hỏi liên quan đến hàng hóa đó với:

(i) một bên liên quan đã đệ đơn cáo buộc dẫn đến việc bắt đầu một cuộc điều tra đối với hàng hóa đó;

(ii) một người được cho là đã nhập hàng hóa đó vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ thông qua việc lẩn tránh biện pháp PVTM;

(iii) một người là nhà sản xuất hoặc xuất khẩu nước ngoài của hàng hóa đó; hoặc

(iv) chính phủ của quốc gia mà hàng hóa đó được xuất khẩu; và

(b) Tiến hành xác minh, bao gồm xác minh tại chỗ, đối với bất kỳ thông tin liên quan nào.

(c) Hiệu quả của các biện pháp xác định:

(i) Quy định chung

Nếu Ủy viên quyết định rằng hàng hóa đã được nhập vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ thông qua việc lẩn tránh biện pháp PVTM, thì Ủy viên sẽ:

+ Đình chỉ việc thanh lý các hàng hóa nhập khẩu chưa thanh lý tùy thuộc vào việc xác định và nhập vào hoặc sau ngày bắt đầu điều tra đối với hàng hóa đó và trên hoặc trước ngày xác định; hoặc;

+ Nếu Ủy viên đã đình chỉ việc thanh lý các mục nhập đó;

(ii) Thẩm quyền của Ủy viên theo mục 1504 (b):

+ Kéo dài thời hạn thanh lý các mặt hàng chưa thanh lý của những hàng hóa là đối tượng được xác định và đã nhập trước ngày bắt đầu điều tra; hoặc

+ Nếu Ủy viên đã gia hạn thời hạn thanh lý các mục đó thì sẽ tiếp tục gia hạn thời gian thanh lý các mục đó;

(iii) thông báo cho cơ quan quản lý về quyết định và yêu cầu cơ quan quản lý:

+ Xác định các mức thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp áp dụng cho các mục được mô tả); hoặc

+ Nếu không có tỷ lệ đánh giá cho một mục nhập khẩu vào thời điểm đó, xác định tỷ lệ đặt cọc tiền mặt áp dụng cho mục nhập đó, với mức thuế chống bán phá giá hoặc thuế đối kháng hiện hành.

(d) Yêu cầu niêm yết các khoản tiền gửi và đánh giá thuế đối với các mục được mô tả

(e) Thực hiện các biện pháp thực thi bổ sung khi Ủy viên xác định là thích hợp, chẳng hạn như:

(i) bắt đầu các thủ tục theo mục 1592 hoặc 1595a của tiêu đề này;

(ii) thực hiện, với sự tham vấn của các cơ quan Liên bang có liên quan, bộ quy tắc hoặc sửa đổi đối với bộ quy tắc để xác định, đặc biệt thông qua Hệ thống nhắm mục tiêu tự động và Môi trường thương mại tự động được ủy quyền theo mục 58c (f) (4), các nhà nhập khẩu, các bên khác và hàng hóa có thể liên quan đến việc lẩn tránh;

(iii) yêu cầu, đối với hàng hóa mà nhà nhập khẩu đã nhiều lần cung cấp thông tin tóm tắt nhập cảnh không đầy đủ hoặc sai sót liên quan đến việc xác định hành vi lẩn tránh, nhà nhập khẩu phải nộp thuế ước tính tại thời điểm nhập khẩu; và

(iv) chuyển toàn bộ hoặc một phần hồ sơ cho Cơ quan Thực thi Di trú và Hải quan Hoa Kỳ để điều tra dân sự hoặc hình sự.

(3) Sự hợp tác của các cơ quan quản lý

(a) Quy định chung

Khi nhận được thông báo từ Ủy viên, các cơ quan quản lý phải nhanh chóng cung cấp cho Ủy viên về tỷ lệ đặt cọc tiền mặt áp dụng và mức đánh giá thuế chống bán phá giá hoặc chống trợ cấp và mọi hướng dẫn thanh lý cần thiết.

(b) Quy tắc đặc biệt đối với các trường hợp không xác định được nhà sản xuất hoặc xuất khẩu:

Nếu Ủy viên và cơ quan quản lý không thể xác định nhà sản xuất hoặc xuất khẩu hàng hóa thì cơ quan quản lý sẽ xác định, như tỷ lệ đặt cọc tiền mặt áp dụng hoặc chống bán phá giá hoặc mức thuế đối kháng, khoản đặt cọc bằng tiền mặt hoặc thuế (tùy từng trường hợp có thể xảy ra) với số tiền cao nhất áp dụng cho bất kỳ nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu nào, bao gồm thuế suất đối với hàng hóa chịu lệnh chống bán phá giá hoặc lệnh thuế đối kháng, hoặc một phát hiện được ban hành theo Đạo luật chống bán phá giá năm 1921, hoặc bất kỳ cuộc xem xét hành chính nào theo quy định.

e) Các biện pháp tạm thời

Không muộn hơn 90 ngày theo lịch sau khi bắt đầu điều tra theo tiểu mục (b) đối với hàng hóa là đối tượng điều tra, Ủy viên sẽ quyết định dựa trên cuộc điều tra nếu có nghi ngờ hợp lý rằng hàng hóa đó đã được nhập vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ thông qua lẩn tránh và, nếu Ủy viên quyết định có một sự nghi ngờ hợp lý như vậy, thì Ủy viên sẽ:

(i) đình chỉ việc thanh lý mỗi lần nhập hàng chưa thanh lý đối với hàng hóa đã nhập vào hoặc sau ngày bắt đầu điều tra;

(ii) theo thẩm quyền của Ủy viên theo mục 1504 (b) của tiêu đề này, kéo dài thời gian thanh lý từng mục nhập khẩu chưa thanh lý của hàng hóa đã nhập trước ngày bắt đầu điều tra; và

(iii) theo thẩm quyền của Cao ủy, thực hiện các biện pháp bổ sung khi Cao ủy xác định là cần thiết để bảo vệ nguồn thu của Hoa Kỳ.

(f) Xem xét hành chính

Không muộn hơn 30 ngày làm việc sau khi Cao ủy đưa ra quyết định về việc liệu hàng hóa có được nhập vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ thông qua việc lẩn tránh biện pháp PVTM hay không, một người được xác định đã nhập hàng hóa thông qua việc lẩn tránh hoặc một người quan tâm đã đệ đơn cáo buộc dẫn đến việc bắt đầu một cuộc điều tra liên quan đến đối tượng hàng hóa đó có thể nộp đơn kháng cáo về về việc xem xét.

(4). Tiến trình xem xét tư pháp

Không muộn hơn 60 ngày làm việc sau khi nộp đơn kháng cáo, Ủy viên sẽ hoàn thành việc xem xét quyết định.

(1) Quy định chung

Không muộn hơn 30 ngày làm việc sau khi Cao ủy hoàn thành việc xem xét liệu hàng hóa có được nhập khẩu vào lãnh thổ hải quan của Hoa Kỳ thông qua việc lẩn tránh biện pháp PVTM hay không, một người được xác định là đã nhập khẩu hàng hóa thông qua việc lẩn tránh hoặc một bên liên quan đã đệ đơn cáo buộc dẫn đến việc bắt đầu một cuộc điều tra đối với hàng hóa đó có thể yêu cầu tòa án xem xét việc xác định hành vi lẩn tránh tại Tòa án Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ.

(2) Tiêu chuẩn xem xét:

Tòa án Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ sẽ xem xét:

(a) liệu Ủy viên có tuân thủ đầy đủ tất cả các thủ tục quy định hay không?

(b) có bất kỳ phát hiện hoặc kết luận nào là tùy tiện, bất thường, lạm dụng ý kiến, hoặc không phù hợp với luật pháp hay không?

(3) Quy tắc xây dựng

Không có nội dung nào trong tiểu mục này ảnh hưởng đến tính khả dụng của việc xem xét tư pháp đối với một bên liên quan theo bất kỳ quy định nào khác của pháp luật.

(5). Quy tắc xây dựng đối với các hoạt động điều tra và tố tụng dân sự và hình sự khác liên quan đến lẩn tránh biện pháp PVTM

Không có quyết định nào hoặc hành động do Ủy viên thực hiện theo phần này sẽ ngăn cản bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào tiến hành, hoặc ảnh hưởng hoặc hạn chế quyền của bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào để tiến hành, với bất kỳ cuộc điều tra hoặc tố tụng dân sự, hình sự hoặc hành chính nào theo bất kỳ điều khoản nào khác của luật Liên bang hoặc Tiểu bang.


[1] Certain Quartz Surface Products from the People’s Republic of China: Antidumping and Countervailing Duty Order, 84 FR 33,053 (July 11, 2019) (the Orders).

  1. https://www.cbp.gov/sites/default/files/assets/documents/2022-Feb/01-28-2022%20-%20TRLED%20-%20Determination%20of%20Evasion%20%28508%20compliant%29%20-%20%287604%29%20-%20PV.pdf

[3] Tham khảo CHƯƠNG 4-Đạo luật thuế quan Hoa Kỳ năm 1930

Nguồn:

Tin tức

Doanh nghiệp cần biết